ISONIAZID - thuốc điều trị lao Skip to main content

ISONIAZID - thuốc điều trị lao

0 VNĐ

Thêm vào giỏ hàng
Hotline: 0971121336

    ISONIAZID

      thuốc trị lao isoniazid

isoniazid

  Tên khác (biệt dược): Rimifon, Isotamine, Laniazid, Nydrazid

1- Nguồn gốc: Tổng hợp hoá học  (TH toàn phần từ hydrazin và acid isonicotinic).

2- Dược động học:

*  Hấp thu

  • Hấp thu tốt qua đường uống, trực tràng, tiêm
  • Sau 1-2h thuốc đạt Cmax / máu
  • Duy trì tác dụng từ 10-24h.
  • Thức ăn và antacid làm giảm hấp thu của thuốc.

*  Phân bố:

  • Phân bố trong tất cả các mô và dịch cơ thể, đạt n.độ cao ở hoạt dịch, dịch màng bụng, màng phổi.
  • Nồng độ thuốc / dịch não tủy tương đương nồng độ / huyết tương

*  Chuyển hóa:   Chuyển hóa ở gan.

*  Thải trừ:  qua thận / 24h đầu ở dạng đã chuyển hóa.

3- Tác dụng và cơ chế:

*  Tác dụng

  • Vừa có tác dụng kìm khuẩn, và diệt khuẩn.
  • Thuốc có tác dụng tốt ở mọi dạng lao cả /và ngoài phổi, cả thể cấp và thể mạn. 

*  Cơ chế

  • Thuốc ức chế tổng hợp acid  mycolic là thành phần chủ yếu tạo nên lớp vỏ phospholipid của vi khuẩn lao. Vì acid mycolic chỉ có ở vi khuẩn lao nên điều này giải thích được vì sao thuốc chỉ có tác dụng đặc hiệu trên vi khuẩn lao mà ko có tác dụng trên các vi khuẩn ¹.

4-  Chỉ định:

  • Phòng và điều trị mọi thể lao /và ngoài phổi, sơ nhiễm và tái phát.
  • Phòng và điều trị mọi thể lao trong và ngoài phổi, cấp và mãn tính.

5-  Tác dụng không mong muốn: 

  • Bệnh TKTW và ngoại biên                
  • RL tạo máu, RL tiêu hóa.                    
  • Dị ứng   
  • Viêm gan, hoại tử tế bào gan: nguy cơ (tuổi, nghiện rượu, dùng cùng rifampicin).                     

6-  Chống chỉ định: 

  • Động kinh, RL tâm thần hưng cảm.
  • Bệnh gan, thận nặng.
  • Mẫn cảm với thuốc.

7-  Tương tác thuốc: 

  • Làm tăng độc tính của Phenytoin
  • Rifampicin làm tăng độc tính của INH trên gan.
  • Rượu làm tăng độc tính của INH.
  • Thức ăn và các Antacid: làm giảm hấp thu thuốc.

  Chế phẩm và liều dùng.

*  Chế phẩm:

     +  Biệt dược: Rimifon,INH, Nydrazid…

     +  Viên nén 50, 100, 150mg. Dạng ống tiêm 500mg/ 5ml

*  Liều dùng:

     + Liều tấn công: 5mg/ kg/ 24h; tối đa 300mg/ 24h.

     +  Liều duy trì: 10mg/ kg/ 1lần  x  3 lần/ 1 tuần.

                             15mg/ kg/ 1 lần  x  2 lần/ 1 tuần.

 

"Lưu ý: Hiệu quả của sản phẩm/ thuốc/ điều trị tùy thuộc vào tình trạng và đặc điểm riêng của mỗi người."




Đăng ký ngay để được tư vấn


1 2 3 4 5