Esafosfina 5g/50ml - Thuốc điều trị nhồi máu cơ tim hiệu quả
Skip to main content

Esafosfina 5g/50ml - Thuốc điều trị nhồi máu cơ tim hiệu quả

0 VNĐ

Thêm vào giỏ hàng
Hotline: 0901796388

Quầy thuốc xin phép được giới thiệu tới mọi người thuốc Esafosfina 5g/50ml, được nhập khẩu trực tiếp từ  Italy. Esafosfina là muối Natri của Fructose-1,6-diphosphate (FdP), một chất chuyển hóa quan trọng xảy ra tự nhiên trong tế bào trong quá trình phân giải glucose, có tác dụng kích thích hoạt động một số men chuyển hóa glucose. Esafosfina được cung cấp dưới dạng bột đông khô để pha dung dịch truyền tĩnh mạch chứa 0,75 g fructose-1,6-diphosphoric acid trong mỗi 1g. Thuốc chính là một vị cứu giúp cho nhiều bệnh nhân thoát khỏi tình nguy kịch và hồi phục lại nhanh chóng.

Thành phần:

  • Muối Natri của Fructose-1,6-diphosphate: 5g
  • Tương đương acid fructose-1,6-diphosphoric : 3,75 g

Dược lực:

  • Cơ chế tác động chủ yếu của FdP có thể do kích thích hoạt tính men phospho-fructokinase của thành tế bào, làm tăng sự tích lũy các phân tử phosphat giàu năng lượng bên trong tế bào. Tác dụng này được gây ra bởi sự tương tác tại bề mặt tế bào làm tăng dòng chảy Kali vào trong tế bào.
  • Các nghiên cứu trên in vitro đã cho thấy FdP bảo vệ hồng cầu chống lại sự tán huyết và ngăn ngừa sự tạo thành các gốc oxy có độc tính tại bạch cầu trung tính. Các nghiên cứu cũng cho thấy FdP đối kháng lại độc tính của Kali trên sự co tâm nhĩ và cải thiện tình trạng ngưng tim sau đó. FdP ngăn cản quá trình giáng hóa ATP của tim và creatinin phosphate ở những vùng cơ tim bị thiếu máu cục bộ, bảo vệ gan và thận khỏi những tổn thương gây nên bởi thiếu máu cục bộ. FdP có tác dụng bảo vệ chống lại tình trạng choáng do chấn thương, mất máu và có tác dụng thúc đẩy quá trình hồi sức tim, phổi sau khi tim ngưng đập do thiếu oxy.
  • Các thí nghiệm lâm sàng cho thấy FdP làm gia tăng 2,3-DPG trong hồng cầu của những bệnh nhân được truyền máu lần, có tác dụng làm giảm nồng độ Kali đang tăng cao trong máu, phục hồi tỷ lệ bình thường của Kali trong và ngoài tế bào, cải thiện tính linh hoạt của hồng cầu và chống lại sự tán huyết cơ học trong thời gian sử dụng tuần hoàn ngoài cơ thể, ảnh hưởng dương tính lên cân bằng Nitơ trên những trường hợp nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch, cải thiện tình trạng thiếu máu cục bộ ở mô của những bệnh nhân bị bệnh mạch máu ngoại biên và cải thiện huyết động học của những bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim cấp.

Dược động học:

  • Trên nhóm người tình nguyện khỏe mạnh, 5 phút sau liều truyền 250 mg/kg, nồng độ FdP huyết tương là 770 mg/l. Thời gian bán hủy của FdP trong huyết tương thay đổi từ 10-15 phút. FdP thoát khỏi huyết tương do phân bố vào gian ngoại bào và do bị thủy phân thành phospho vô cơ và fructose bởi tác dụng của men phosphatase của huyết tương và hồng cầu. Sử dụng đường tĩnh mạch cho thấy thuốc được phân phối giảm dần trong các tổ chức sau: thận, gan, ruột, cơ, phổi, tim, não.

Chỉ định:

  • Esafosfina được chỉ định cho bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim, trong điều trị shock và các trường hợp thiếu máu cục bộ trầm trọng phần chi dưới.
  • Esafosfina được chỉ định trong giảm phosphat máu liên quan đến rối loạn chuyển hóa (bệnh chuyển hóa, bỏng trầm trọng và nuôi dưỡng hoàn toàn bằng đường tĩnh mạch), trong tình trạng giảm 2,3-diphosphoglycerate theo sau sự truyền dịch quá lớn và trong suốt thời gian sử dụng tuần hoàn ngoài cơ thể khi phẫu thuật tim.

Chống chỉ định:

  • Quá mẫn với thuốc.
  •  Tăng phospho máu.
  •  Suy thận.
  • Chú ý đề phòng và thận trọng lúc dùng
  • Ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinine < 50 ml/phút, phải giám sát nồng độ phospho trong máu. Tiêm chệch tĩnh mạch vào mô dưới da sẽ gây đau và kích ứng tại chỗ tiêm.

Tương tác thuốc:

  • Cho tới nay chưa có tương tác thuốc nào được ghi nhận.

Tác dụng ngoại ý:

  • Esafosfina được dung nạp tốt, chứa thấy tác dụng phụ nghiêm trọng nào được báo cáo. Trong trường hợp truyền nhanh có thể gây đau, kích ứng ở vị trí tiêm. Nếu truyền với tốc độ vượt quá 10 ml/phút, bệnh nhân có thể cảm thấy nóng bừng mặt, tim đập nhanh, tê ngón tay. Cũng giống như các dung dịch tiêm tĩnh mạch khác, các tác dụng phụ như: sốt, nhiễm khuẩn vết tiêm, tắc hoặc viêm tĩnh mạch, tiêm chệch tĩnh mạch có thể xảy ra.

Liều lượng và cách dùng:

  • Mỗi lọ bột Esafosfina được hòa trong 50 ml dung môi tạo thành dung dịch 10%, truyền tĩnh mạch nhanh với tốc độ 10 ml/phút. Liều khuyến cáo 70-160 mg/kg, một lần mỗi ngày.
  • Chú ý: phải kiểm tra tiểu phân lạ trong dung dịch tạo thành trước khi truyền, không được dùng khi vẩn đục hoặc có tủa. Màu vàng của dung dịch không ảnh hưởng đến hiệu lực của thuốc.

Tương kỵ:

  • Esafosfina không tương hợp với các dung dịch tiêm tĩnh mạch khác có chứa các chất tan ở pH giữa 3,5 và 5,8 hoặc với dung dịch có hàm lượng cao của muối canxi trong môi trường kiềm. Esafosfina không được trộn chung với các thuốc khác.

Quá liều:

  • Chưa ghi nhận triệu chứng quá liều. Trong trường hợp quá liều Esafosfina hoặc quãng cách liều quá gần về lý thuyết có thể gây tăng phospho trong máu và dẫn đến giảm canxi máu.

Bảo quản:

  • Giữ nơi khô mát, nhiệt độ < 30oC.

Nhà sản xuất:

  • Biomedica Foscama - Italy.

Mua Esafosfina 5g/50ml ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Esafosfina 5g/50ml tại Quầy Thuốc bằng cách

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng :
    • Đ/c : 29 Xa la, Hà Đông, Hà Nội
  • Mua hàng trên website : http://quaythuoc.org
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline : Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất




Đăng ký ngay để được tư vấn


1 2 3 4 5